- 20% 130 đề mục ngữ pháp tiếng Anh thông dụng (Bìa đỏ)

130 đề mục ngữ pháp tiếng Anh thông dụng (Bìa đỏ)

94.400₫ 118.000₫
Tình trạng: Còn hàng
  • Thương hiệu: Đang cập nhật
  • Dòng sản phẩm: Sách
  • Giao hàng nhanh chỉ với 3H.
  • Miễn phí giao hàng cho đơn hàng từ 250.000 đ trong nội thành Hà Nội

HÃY TỪ BỎ Ý ĐỊNH HỌC TẤT CẢ NGỮ PHÁP KHÔNG CẦN THIẾT, CHỈ CẦN TẬP TRUNG VÀO 130 ĐỀ MỤC NGỮ PHÁP TIẾNG ANH THÔNG DỤNG NHẤT SAU ĐÂY!
So sánh với cơ thể người, ngữ pháp giống như phần khung xương sống cấu tạo nên một ngôn ngữ. Ngữ pháp là tổng hợp các quy tắc hình thành nên ngôn ngữ đó. Mỗi ngôn ngữ khác nhau có những quy tắc khác nhau, tiếng Anh không ngoại lệ, tiếng Anh có một lượng ngữ pháp khổng lồ với nhiều trường hợp không theo quy tắc (bất quy tắc). Cách tốt nhất để học ngữ pháp tiếng Anh là hãy quên đi những gì bạn đã biết với tiếng mẹ đẻ (tiếng Việt), xóa bỏ những quy tắc cũ đã biết là cách để làm mới những quy tắc ngữ pháp và đơn giản chỉ là ghi nhớ một cách thật tự nhiên và vui vẻ.

Tuy nhiên, thời gian luôn là hữu hạn và có quá nhiều quy tắc với bất quy tắc cần phải học. Hãy tập trung để nhớ và chỉ cần nhớ 130 đề mục ngữ pháp tiếng Anh thông dụng nhất sau đây:
Các đề mục ngữ pháp về thì trong tiếng Anh

Khác với tiếng Việt để biểu thị thời gian ta đang nhắc đến chỉ cần dùng 3 từ đã, đang sẽ đơn giản thậm chí đôi khi có thể bỏ đi vẫn có thể hiểu bạn đang nói chuyện đó ở thời điểm nào. Nhưng trong tiếng Anh khi giao tiếp, người nói cần phân biệt rất rõ họ đang trao đổi về thời điểm nào: hiện tại, quá khứ hay tương lai bằng cách thay đổi động từ. Tiếng Anh còn phức tạp hơn tiếng Việt ở chỗ mỗi một thì ví dụ như thì hiện tại còn được phân loại thành các thì khác nữa bao gồm: hiện tại tiếp diễn, hiện tại đơn, hiện tại hoàn thành.

Vì vậy nắm được cách sử dụng và ứng dụng các thì quan trọng nhất, bạn đã cơ bản tồn tại với ngữ pháp tiếng Anh rồi.

Đề mục 1: Present Continuous ( Hiện tại tiếp diễn)
Đề mục 2: Simple present (Hiện tại đơn)
Đề mục 3: Present continuous hay Present simple
Làm thế nào để phân biệt được 02 thì này?
Đề mục 4: Present Tense (Thì hiện tại đơn và thêm các trường hợp sử dụng khác)
Đề mục 5: Going to (Một cách sử dụng thì tương lai gần)
Đề mục 6: Simple future (Cách sử dụng thì tương lai đơn)
Đề mục 7: Simple future (Cách sử dụng thì tương lai đơn khác)
Đề mục 8: Will hay going to (Phân biệt cách sử dụng will và going to)

Tham khảo chi tiết cách sử dụng các ngữ pháp tại cuốn sách 130 đề mục ngữ pháp tiếng Anh thông dụng

Đề mục 9: Các câu với When và if (Câu với “khi” và “nếu”)
Đề mục 10: Future continuous (Tương lai tiếp diễn)
Đề mục 11: Simple past (Quá khứ đơn)
Đề mục 12: Past continuous (Quá khứ tiếp diễn)
Đề mục 13: Present perfect (Hiện tại hoàn thành)
Đề mục 14: Present perfect (Hiện tại hoàn thành)
Đề mục 15: Present perfect (Hiện tại hoàn thành)
Đề mục 16: Present perfect continuous (Hiện tại hoàn thành tiếp diễn)
Đề mục 17: Present perfect continuous hay Present perfect
Đề mục 18: Present perfect và present perfect continuous với câu hỏi How long và Since
Đề mục 19: Present perfect với câu hỏi how long, và simple past với câu hỏi when, since và for
Đề mục 20: Present perfect hay simple past
Đề mục 21:Present perfect hay simple past
Đề mục 22: Past perfect (Quá khứ hoàn thành)
Đề mục 23: Past perfect continuous
Đề mục 24: Have và have got
Đề mục 25: Used to

I. Động từ khuyết thiếu
Như các đề mục bên trên khi học về thì, chúng ta sẽ phải thay đổi động từ tương ứng với từng thời điểm xảy ra sự việc. Tuy nhiên với các động từ khuyết thiếu sẽ không cần phải làm việc đó nữa. Dưới dây là các danh mục cần học về động từ khuyết thiếu trong tiếng Anh chúng ta cần nắm vứng để sử dụng.

Đề mục 26: Can, could và be able to
Đề mục 27: Could (could do và could have done)
Đề mục 28: Must và can’t
Đề mục 29: May và might
Đề mục 31: Can, could, may và would yêu cầu, cho phép, đề nghị và mời
Đề mục 32: Must và have to
Đề mục 33: Must, mustnt, neednt và neednt have
Đề mục 34: Should
Đề mục 35: Should

II. Câu điền kiện
Tương tự trong tiếng Việt, tiếng Anh cũng có những câu điều kiện kiểu như Nếu… thì…. Tuy nhiên vì sự thay đổi động từ khi thay đổi thì và sự logic của người nói tiếng Anh cụ thể với từng loại kiểu điều kiện như điều kiện đó có thể xảy ra hay không, hay điều kiện đó không bao giờ xảy ra mà các câu trúc câu dẫn đến khác nhau.

Đề mục 36: Conditional sentences (Câu điền kiện hiện tại và tương lai)
Đề mục 37: Câu với if và wish (hiện tại)
Đề mục 38: Câu với if và wish (quá khứ)
Đề mục 39: Would
Đề mục 40: In case (Phòng khi)
Đề mục 41: Unless, as long as và provided/ providing (that)

III. Câu loại câu trong tiếng Anh
Câu bị động

Trong tiếng Việt đơn giản chỉ cần sử dụng 2 từ “bị” và “được” là có thể biểu thị một câu bị động nhưng trong tiếng Anh thì khác, có những nguyên tắc cố định và những thể biến đổi trong tiếng Anh với loại câu này. Hãy nắm vững những ngữ pháp quan trọng nhất dưới đây là để thông thạo tiếng Anh.
Đề mục 42: Passive voice (Thể bị động) (be done/ have been done)
Đề mục 43: Passive voice (Thể bị động) (Các thì hiện tại và quá khứ)
Đề mục 44: Passive voice (Thể bị động)
Đề mục 45: It is said that…./He is said to…, v.v… và Suppose to

Câu yêu cầu, câu mệnh lệnh

Đề mục 46: Causative form (Thể truyền khiến (have something doen))

Câu gián tiếp

Đề mục 47: Reported speech (Lời gián tiếp)
Đề mục 48: Reported speech (Lời gián tiếp)
Các dạng câu hỏi, câu hỏi đuôi
Đề mục 49: Questions
Đề mục 50: Questions
Đề mục 51: Auxiliary verbs
Đề mục 52: Question tags (Câu hỏi đuôi) (are you?)

Cách sử dụng động từ trong tiếng Anh

Đề mục 53: Verb+ – ing (Động từ đi với động từ ở hình thức – ing)
Đề mục 54: Verb + infinitive *Động từ đi với động từ nguyên mâuz)
Đề mục 55: Verb + object + infinitive (Động từ + túc từ + nguyễn mẫu)
Đề mục 56: Inifinitive or – ing (Động từ nguyên mẫu hay – ing)

Với like, would like v.v…

Đề mục 57: Infinitive or -ing? (Độngt ừ nguyên mẫu hay -ing)

Begin, start, intent, continue, remember, try

Đề mục 58: Infinitive or -ing (Động từ nguyên mẫu hay -ing)

Với be afraid, need, help

Cách sử dụng các giới từ trong tiếng Anh

Đề mục 59: Preposition + – ing (Giới từ + -ing)
Đề mục 60: Verb + preposition + -ing
Đề mục 61: Expressions + -ing (Thành ngữ + -ing)
Đề mục 62: Be/get used to (Quen với…)
Đề mục 63: – infinitive of purpose (Động từ nguyên mẫu chỉ mục đích) – so that (mệnh đề với so that)
Đề mục 64: Prefer và would rather (thích hơn)
Đề mục 65: Had better do something it’s time someone did something
Đề mục 66: See someone do và see someone doing (Cấu trúc câu với động từ see)
Đề mục 67: -ing clauses (Mệnh đề bắt đầu bằng -ing)

(Feeling tired, I went to bed early)

Cách sử dụng các danh từ trong tiếng Anh
Đề mục 68: Change và Opportunity (Dịp và cơ hội)
Đề mục 69: Uncountable nouns (Danh từ không đếm được)
(Gold, music, advice v.v…)
Đề mục 70: Countable nouns (Danh từ đếm được, đi với a/an và some)
Đề mục 71: A/an và the
Đề mục 72: Mạo từ the (1)
Đề mục 73: Mạo từ the (2)
Đề mục 74: Plural and uncountable nouns

(Danh từ số nhiều và danh từ không đếm được – có hoặc không có the)
Đề mục 75: Hospital/ The hospital, school / the school v.v…
Đề mục 76: Geographical names with and without The

Sử dụng mạo từ The với địa danh

Đề mục 77: Other proper names with and without The
Đề mục 78: Singular or plural? (Số ít hay số nhiều)
Đề mục 79: Possessive case of nouns (Hình thức sở hữu của danh từ)
Đề mục 80: Possessive pronouns and adjectives (Đại từ và tính từ sở hữu)
Đề mục 81: Reflexive pronouns (Đại từ phản thân)
Đề mục 82: All/ all of, no/ none of, most/ most of v.v…
Đề mục 83: Both/ both of, neither/ neither of, either/ either of
Đề mục 84: Some và any – Các kết hợp với Some/any
Đề mục 85: No, none, và any – Các kết hợp với No và Any
Đề mục 86: Much, many, little, few, a lot và plenty
Đề mục 87: All, every và whole
Đề mục 88: Relative clauses (Mệnh đề quan hệ)

(1): Mệnh đề bắt đầu bằng who/that/which
Đề mục 89: Relative clauses (Mệnh đề quan hệ)
(2): Mệnh đề có hoặc không có who/that
Đề mục 90: Relative clauses (Mệnh đề quan hệ)
(3) Mệnh đề với whose, whom và where
Đề mục 91: Relative clause (Mệnh đề quan hệ)
(4) Mệnh đề “cung cấp thêm thông tin”
Đề mục 92: Relative clauses (Mệnh đề quan hệ)
(5) Mênh đề “Cung cấp thêm thông tin”
Đề mục 93: – ing và -ed clauses (mệnh đề bắt đầu bằng -ing và -ed)
Đề mục 94: Adjectives (Tính từ) tận cùng bằng -ing và -ed
Đề mục 95: Thứ tự của tính từ (A nice new house)

Tính từ đứng sau động từ (“Do you feel tired?)

Đề mục 96: Tính từ và trạng từ (Quick/quickly)
Đề mục 97: Tính từ và trạng từ (Good/well, fast/hard/late, hardly)
Đề mục 98: So và such
Đề mục 99: Enought và too
Đề mục 100: To + Động từ nguyên mẫu sau tính từ
Đề mục 101: So sánh của tính từ và trạng từ (1): Cheapter, more expensive
Đề mục 102: So sánh (2)
Đề mục 103: So sánh (3): as…as; than
Đề mục 104: So sánh cực cập: the longest, the most enjoyable,….
Đề mục 105: Trật tự từ (1): Động từ + túc từ, nơi chốn và thời gian
Đề mục 106: Trật tự từ (2): Trạng từ đi với động từ
Đề mục 107: Still và yet

Anymore/ anylonger/ no longer

Đề mục 108: Quite và rather
Đề mục 109: Although/though/even though/In spite of/ Despite
Đề mục 110: Even
Đề mục 111: Liên từ As (chỉ lý do và chỉ thời gian) As (chỉ lý do)
Đề mục 112: Like và As
Đề mục 113: As if
Đề mục 114: At/in/on (chỉ thời gian)
Đề mục 115: For, during và while
Đề mục 116: By và Until

By the time

Đề mục 117: In/at/in (Chỉ vị trí) (1)
Đề mục 118: In/at/on (Chỉ vị trí) (2)
Đề mục 119: To, been to, into
Đề mục 120: On time/ In time – At the end/ in the end
Đề mục 121: Danh từ + Giới từ (“Reason for”, “Cause of”…)
Đề mục 122: Giới từ + Danh từ (“By mistake”, “on television”, …)
Đề mục 123: Tính từ + Giới từ (1)
Đề mục 124: Tính từ + Giới từ (2)
Đề mục 125: Động từ + Giới từ (1)
Đề mục 126: Động từ + Giới từ (2)
Đề mục 127: Động từ + Giới từ (3)
Đề mục 128: Động từ + Túc từ + Giới từ (1)
Đề mục 129: Động từ + Túc từ + Giới từ (2)
Đề mục 130: Động từ kép (Get up, Break down, fill in, ….)

Bảng tổng hợp Danh mục các thì hiện tại và quá khứ

Tìm động thêm tại trong cuốn sách 130 đề mục ngữ pháp tiếng Anh thông dụng
Như đã biết với các thì trong tiếng Anh, động từ không giữ nguyên mà thay đổi
Dưới đây là bảng tổng hợp Động từ quy tắc và bất quy tắc

Tìm hiểu thêm trong phụ lục 2 cuốn sách 130 đề mục ngữ pháp tiếng Anh thông dụng
Toàn bộ các đề mục ngữ pháp trên các bạn có thể tìm đọc và học theo cuốn sách 130 đề mục ngữ pháp thông dụng nhất. Ngoài 130 đề mục thông dụng nhất, cuốn sách xứng đáng nằm trên giá sách học tiếng Anh của bạn bởi:

Tình huống thực tế

Mỗi đề mục ngữ pháp được đưa ra tình huống mẫu trước để người đọc hình dung việc sử dụng ngữ pháp cụ thể trong đời sống thực tế. Tình huống với khoảng 4-6 câu đối thoại được dịch sang tiếng Việt giúp các bạn mới làm quen tiếng Anh dễ dàng tiếp cận ngữ pháp mới.
Sau khi tình huống đưa đưa ra, tác giả phân tích cấu trúc sử dụng. Bạn đọc chỉ cần ghi nhớ phần ngữ pháp được in đậm màu xanh.

Cách sử dụng đề mục ngữ pháp

130 đề mục ngữ pháp tiếng Anh thông dụng cung cấp lý thuyết: Khi nào bạn sẽ sử dụng ngữ pháp này. Ngay sau đó sẽ đưa ra một loạt các ví dụ kèm dịch các câu ví dụ đó sang tiếng Việt giúp bạn đọc dễ dàng hiểu và áp dụng ngữ pháp tiếng Anh.
Bài tập củng cố

Sau mỗi đề mục ngữ pháp, cuốn sách cung cấp thêm nhiều dạng bài tập với các từ mới đề người học vừa được gợi nhớ lại các lý thuyết vừa học vừa được cung cấp thêm nhiều từ vựng mới giúp hình thành nên ngôn tiếng Anh hoàn thiện.

Làm thế nào để sử dụng cuốn sách hiệu quả nhất?

Dưới đây là cách học ngữ pháp giúp bạn nhớ nhanh, nhớ lâu và vận dụng sâu.

Học các quy tắc đơn giản nhất

Trong mỗi phần lý thuyết cung cấp, bạn hãy gạch đầu dòng những phần đơn giản và có nhiều ví dụ nhất vì đó sẽ là phần được áp dụng nhiều nhất và đơn giản nhất. Bắt buộc phải ghi nhớ chúng. Dán giấy nhớ quanh khu vực hay tiếp xúc. Chú ý là không dán quá nhiều nhé. Học đề mục nào chắc đề mục đó. Học hết mới tháo giấy nhớ và cất vào hộp số 1.

Ghi nhớ bằng cách làm các bài tập đơn giản nhất

Ngay sau mỗi đề mục đều có dạng bài tập ứng dụng. Nếu bạn muốn nhớ sâu hãy làm chúng. Sắm ngay cho mình bộ bút chì và tẩy chì để làm đi làm lại cho khỏi quên. Mỗi lần làm hãy tích 01 dấu bên cạnh bài tập đó. Khi đủ 07 dấu tích, chắc chắn bạn đã quá thành thạo đề mục này.

Tập viết nhật kí với những ngữ pháp đó

Nếu đã đầu từ học tiếng Anh đặc biệt là học ngữ pháp tiếng Anh bạn sẽ không ngại ngần sắm cho mình một cuốn sổ xinh đẹp và hàng ngày trước khi đi ngủ, sẵn sàng ngồi và viết ra 5 câu về ngày hôm nay của bạn chứ? Nhưng nhớ, bắt buộc sử dụng các ngữ pháp đã học.

Luyện nói! Ngữ pháp không chết!

Có rất nhiều bạn giỏi ngữ pháp nhưng lại không thể nào giao tiếp được tiếng Anh. Bạn sẽ không muốn trở thành một người như vậy chứ? Nếu không muốn, ngay từ bây giờ, hãy ghi một câu ví dụ ngữ pháp trong sách ra 1 tấm phiếu. Một ngày hãy sử dụng 3 tấm phiếu đó. Đọc đi đọc lại 3 tấm phiếu đó. Sau đó không nhìn vào phiếu, bạn tưởng tượng đang trong hoàn cảnh tình huống và nói 03 câu đó một cách tự nhiên nhất. Bạn đang học ngữ pháp sống!

Rất nhiều bạn đọc đã sở hữu cuốn sách và thành thạo ngữ pháp tiếng Anh

Công ty phát hành   MCBOOKS                                                     
Tác giả - Dịch giả  The Windy                                                                        
Nhà xuất bản  Đại học Quốc Gia
Số trang  564 Trang
Loại bìa  Bìa mềm